📈

tính thay đổi phần trăm

Tính mức tăng hoặc giảm phần trăm giữa hai giá trị. Hiển thị chiều thay đổi, chênh lệch tuyệt đối và công thức được sử dụng.

Công cụ máy tính Chạy cục bộ Không gửi dữ liệu
tăng phần trămgiảm phần trămmáy tính
Giá trị
→
—
Nhập cả hai giá trị để tính
Ví dụ nhanh

Thay đổi phần trăm là gì?

Thay đổi phần trăm biểu thị mức chênh lệch tương đối giữa giá trị cũ và giá trị mới dưới dạng phần trăm. Kết quả dương là tăng; kết quả âm là giảm. Công thức là: (giá trị mới ∀giá trị gốc) ÷ |giá trị gốc| × 100. Nó được sử dụng rộng rãi trong tài chính, thống kê và các so sánh hàng ngày.

Cách sử dụng Thay đổi phần trăm

  1. Nhập giá trị gốc (ban đầu) vào trường đầu tiên.
  2. Nhập giá trị mới (kết thúc) vào trường thứ hai.
  3. Thay đổi phần trăm, hướng và công thức hiển thị ngay lập tức.
  4. Nhấp vào Hoán đổi để đảo ngược hướng so sánh.
  5. Dùng các nút ví dụ nhanh để khám phá các tình huống phổ biến.
Thay đổi phần trăm so với Chênh lệch phần trăm ▾
Ví dụ
Đầu vào Từ 100 đến 150
Đầu ra Tăng +50%
Các trường hợp sử dụng phổ biến
  • So sánh giá trước và sau khuyến mãi
  • Theo dõi hiệu suất cổ phiếu hoặc đầu tư
  • Đo lường tăng trưởng doanh thu hoặc số lượng người dùng
  • Kiểm tra thay đổi so với cùng kỳ năm trước của các chỉ số
Câu hỏi thường gặp
Phần trăm thay đổi là gì?

Thay đổi phần trăm đo lường mức độ tăng hoặc giảm của một giá trị so với giá trị gốc. Công thức: (mới ∀cũ) ÷ |cũ| × 100.

Phần trăm thay đổi và phần trăm chênh lệch khác nhau thế nào?

Phần trăm thay đổi dùng giá trị gốc làm mốc và cho biết hướng (tăng/giảm). Phần trăm chênh lệch dùng giá trị trung bình của cả hai giá trị và không có hướng — chỉ đo độ lớn của khoảng cách.

Phần trăm thay đổi âm có nghĩa là gì?

Kết quả âm nghĩa là giá trị đã giảm. Ví dụ, ∀5% nghĩa là giá trị mới thấp hơn giá trị gốc 25%.

Hệ số nhân là gì?

Hệ số nhân cho biết giá trị mới lớn hơn giá trị gốc bao nhiêu lần. Hệ số nhân 1.5 nghĩa là giá trị đã tăng lên 1.5× kích thước ban đầu (tăng 50%).