📈

tính lãi kép

Tính số dư cuối kỳ và tổng lãi cho mọi vốn gốc, lãi suất năm, thời gian và tần suất ghép lãi. Bao gồm bảng tăng trưởng đầy đủ theo từng năm.

Công cụ máy tính Chạy cục bộ Không gửi dữ liệu
lãi képđầu tưtiết kiệmtài chính
Số dư cuối kỳ
—
Tổng tiền lãi
—
Tổng đã đóng góp
—
Lãi suất hiệu dụng (APY)
—
NămSố dưLãi đã nhậnCác khoản đóng góp

Công cụ tính lãi kép là gì?

Một công cụ tính lãi kép cho thấy tiền phát triển như thế nào khi lãi được cộng vào vốn gốc thường xuyên. Không giống lãi đơn, lãi kép kiếm "lãi trên lãi," khiến tăng trưởng theo cấp số nhân theo thời gian. Công thức là A = P(1 + r/n)^(nt), trong đó P là vốn gốc, r là lãi suất năm, n là tần suất ghép lãi mỗi năm, và t là thời gian tính bằng năm.

Cách sử dụng công cụ tính lãi kép

  1. Nhập số tiền gốc ban đầu.
  2. Đặt lãi suất hàng năm (%).
  3. Nhập số năm.
  4. Chọn tần suất ghép lãi (hàng tháng là phổ biến nhất đối với tài khoản tiết kiệm).
  5. Tùy chọn thêm khoản góp hàng tháng để tính cả các khoản gửi định kỳ.
Lãi kép so với lãi đơn ▾
Ví dụ
Đầu vào $10,000 với 7% trong 10 năm (hàng tháng)
Đầu ra Số dư cuối kỳ $20,097.33 · lãi $10,097.33
Các trường hợp sử dụng phổ biến
  • Dự tính số dư tài khoản tiết kiệm sau N năm
  • So sánh ghép lãi hàng năm và hàng tháng
  • Ước tính tăng trưởng đầu tư với các khoản góp định kỳ
  • Tính số tiền một khoản đầu tư một lần sẽ tăng lên bao nhiêu theo thời gian
Câu hỏi thường gặp
Lãi kép là gì?

Lãi kép là lãi được tính trên cả số tiền gốc ban đầu và số lãi đã tích lũy. Nó tăng nhanh hơn lãi đơn.

Tần suất ghép lãi nghĩa là gì?

Đó là số lần lãi được áp dụng mỗi năm. Ghép lãi hàng tháng (12 lần/năm) tăng nhanh hơn hàng năm (1 lần/năm) với cùng lãi suất danh nghĩa.

APY là gì?

Annual Percentage Yield (APY) là lãi suất năm hiệu quả sau khi ghép lãi. APY = (1 + r/n)^n - 1. Nó giúp bạn so sánh các tài khoản có tần suất ghép lãi khác nhau.

Có bao gồm khoản góp hàng tháng không?

Có. Nhập số tiền góp hàng tháng và máy tính sẽ đưa các khoản tiền gửi đó vào bảng tăng trưởng theo từng năm.